PrintUp — Tài liệu yêu cầu & nghiệm thu Baseline đề xuất · brief v0.1 (09/09/2026)

Tổng quan dự án

Mô hình PrintUp, các thông tin đã xác định (B-xx), điểm chưa suy ra, ranh giới phạm vi, vai trò, mô hình giá và chú giải thuật ngữ.

1. Tóm tắt

PrintUp là nền tảng thương mại điện tử đặt in theo yêu cầu. Khách hàng sử dụng ứng dụng để chọn sản phẩm in, loại giấy, số lượng và các tùy chọn riêng của sản phẩm; đính kèm liên kết Canva hoặc Google Drive chứa thiết kế; kiểm tra giá và đặt hàng. Khách thanh toán bằng QR, SePay hỗ trợ xác nhận giao dịch. Khoản tiền thanh toán khi đặt hàng được gọi là đặt cọc. Hotprint xử lý đơn, sản xuất và giao hàng. Theo định hướng kinh doanh, khi đơn hoàn thành sẽ xuất hóa đơn. PrintUp có chương trình affiliate trả hoa hồng cho người giới thiệu.

Mục tiêu giai đoạn đầu là hoàn thành những đơn in đầu tiên với thông số rõ ràng, xác nhận tiền chính xác, file sản xuất đúng phiên bản và trách nhiệm xử lý minh bạch. Dự án chưa có khách hàng; nhu cầu, mức giá chấp nhận được và khả năng mua lại cần được kiểm chứng.

2. Các thông tin đã xác định

Nội dung đã xác định
B-01PrintUp là startup mới, chưa có khách hàng.
B-02Mô hình thương mại điện tử; khách lên ứng dụng đặt in nhiều loại sản phẩm.
B-03Mỗi sản phẩm có lựa chọn riêng, bao gồm giấy và số lượng.
B-04Khi đặt hàng, khách có thể đính kèm link Canva hoặc Drive chứa file thiết kế.
B-05Hotprint xử lý, sản xuất và giao hàng.
B-06Thanh toán online bằng QR; sử dụng SePay để xác nhận thanh toán.
B-07Khoản thanh toán lúc đặt hàng gọi là đặt cọc; khi hoàn thành sẽ xuất hóa đơn.
B-08Có cơ chế affiliate và commission cho người giới thiệu.

3. Các điểm chưa được suy ra từ mô hình

  • “Đặt cọc” chưa xác định là 100% hay một phần giá trị đơn (→ D-04).
  • “Hoàn thành” chưa xác định là sản xuất xong, giao thành công hay nghiệm thu (→ D-10).
  • Vai trò pháp nhân bán hàng, nhận tiền, phát hành hóa đơn và quan hệ thương mại PrintUp–Hotprint cần được chốt riêng (→ D-03).
  • Việc gửi link Canva/Drive chưa đồng nghĩa với chỉnh sửa thiết kế hoặc kết nối trực tiếp tài khoản của khách.

Tài liệu ghi nhận mong muốn xuất hóa đơn khi hoàn thành như một yêu cầu kinh doanh. Quy trình và thời điểm phát hành chính thức phải được người phụ trách kế toán xác nhận theo loại giao dịch áp dụng; tài liệu không đặt việc thu đủ tiền làm điều kiện mặc định để trì hoãn hóa đơn.

4. Ranh giới phạm vi đề xuất

Giai đoạn đầu sử dụng Hotprint làm đối tác sản xuất và giao hàng. Ứng dụng khách hàng và công cụ vận hành là hai bề mặt chính. Kênh web, iOS, Android và thứ tự ra mắt cần chốt theo nguồn lực (D-02). Chưa đưa vào phạm vi: marketplace nhiều nhà máy, trình thiết kế trực tuyến, mạng lưới affiliate nhiều tầng.

5. Mục tiêu và giá trị sản phẩm

Đối tượng Vấn đề giả định cần kiểm chứng Giá trị PrintUp hướng đến
Người đặt in Khó hiểu giấy, quy cách, giá và cách gửi thiết kế Chọn cấu hình có hướng dẫn; biết phải trả bao nhiêu và cần cung cấp gì
Khách mua lại Phải diễn giải lại đơn cũ Xem lịch sử và đặt lại cấu hình với giá, file được xác nhận mới
Hotprint Đầu vào thiếu thông số hoặc file thay đổi Nhận phiếu sản xuất đầy đủ, đúng phiên bản, rõ người duyệt
Vận hành PrintUp Thông tin nằm rải rác, dễ bỏ sót việc Có hàng đợi công việc, trạng thái và người chịu trách nhiệm
Affiliate Không biết giới thiệu có được ghi nhận hay khi nào nhận tiền Theo dõi đơn đủ điều kiện và hoa hồng có thể đối soát

5.1. Nhóm khách hàng giả định

Các nhóm có thể thử nghiệm gồm hộ kinh doanh/shop nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, người làm thiết kế, người tổ chức sự kiện và cá nhân. Đề xuất chọn một nhóm và một số sản phẩm có thể báo giá chuẩn để thử trước. Ví dụ name card, tờ rơi hoặc nhãn dán chỉ là danh mục minh họa; không phải danh mục Hotprint đã cam kết cung cấp.

5.2. Mục tiêu đợt thử nghiệm

  1. Khách hoàn tất đặt in và đặt cọc với thông số sản xuất xác định được.
  2. Hotprint có thể nhận, thực hiện và giao đơn theo cam kết đã thống nhất.
  3. PrintUp theo dõi được tiền, chi phí, sự cố và kết quả từng đơn.
  4. Affiliate được ghi nhận và đối soát theo cùng một chính sách công bố.
  5. Thu thập đủ phản hồi để quyết định tiếp tục, thu hẹp hoặc điều chỉnh sản phẩm.

6. Vai trò và trách nhiệm

Một người có thể kiêm nhiều vai trò ở giai đoạn đầu, nhưng quyền thao tác và trách nhiệm phải rõ.

Vai tròTrách nhiệm chínhGiới hạn quyền đề xuất
Khách hàngChọn quy cách, cung cấp thiết kế, xác nhận thay đổi, đặt cọc, nhận hàng.Chỉ truy cập đơn, file và chứng từ của mình.
Vận hành PrintUpTheo dõi đơn, liên hệ khách, phối hợp Hotprint, xử lý ngoại lệ.Không tự đổi tiền hoặc đánh dấu hoàn tiền khi chưa có chứng cứ.
Hotprint / người kiểm fileKiểm tra khả năng in, xác nhận file sản xuất, nêu vấn đề cần sửa.Chỉ tiếp cận dữ liệu cần cho các đơn được giao.
Hotprint / sản xuất và giao hàngNhận lệnh sản xuất, cập nhật tiến độ, kiểm chất lượng, giao hàng.Không sửa giá bán, đặt cọc hoặc affiliate.
Kế toán / đối soátĐối chiếu tiền, hoàn tiền, hóa đơn, chi trả hoa hồng.Các thao tác tài chính có lý do, bằng chứng và lịch sử.
AffiliateGiới thiệu và theo dõi hoa hồng.Không xem file thiết kế hoặc thông tin liên hệ đầy đủ của khách.
Quản trịQuản lý quyền, chính sách, danh mục và cấu hình.Không xóa dấu vết giao dịch để thay đổi kết quả đối soát.

Cần chốt: Hotprint hay PrintUp chịu trách nhiệm cuối cùng về kiểm file; người duyệt cho sản xuất; ai xử lý khiếu nại và chịu chi phí in lại. Đề xuất PrintUp là đầu mối khách hàng, Hotprint là đầu mối kỹ thuật sản xuất.

7. Mô hình thương mại và nguyên tắc giá

7.1. Cấu trúc báo giá

Mỗi dòng hàng cần thể hiện sản phẩm, đơn vị tính, cấu hình, số lượng, giá và thành tiền. Tổng đơn cần thể hiện tiền sản phẩm, tùy chọn/phụ phí, giảm giá, vận chuyển, thuế theo chính sách đã xác nhận, tổng phải trả, tiền đặt cọc và số dư nếu có.

  • Cần tránh tính phụ phí hai lần: option đã nằm trong giá cấu hình không được cộng lại như một dòng phụ phí.
  • Khách phải thấy rõ giá đã gồm hay chưa gồm thuế.
  • Các quy tắc số lượng tối thiểu, bước tăng số lượng và bậc giá cần hiển thị trước khi đặt hàng.

7.2. Quy tắc giá đề xuất

  • Bảng giá có ngày hiệu lực và phiên bản; thay đổi giá không tự sửa đơn đã chốt.
  • Giá và thời hạn giao dự kiến được xác nhận lại khi cấu hình, file hoặc số lượng thay đổi.
  • Tổ hợp chưa có giá phải chuyển sang yêu cầu báo giá; không hiển thị giá suy đoán như giá chính thức.
  • Mọi khoản phát sinh sau đặt cọc cần khách chấp thuận trước khi thực hiện.
  • Giá trị đơn, tiền đã nhận, tiền đã hoàn và nghĩa vụ thanh toán còn lại được theo dõi riêng. Tiền thừa được ghi nhận để xử lý, không bị mất do đưa số dư về 0.
  • Tiền đặt cọc nhận được không tự động được coi là lợi nhuận hoặc tiền hoa hồng được chi trả.

7.3. Hiệu quả từng đơn

Đề xuất theo dõi lãi đóng góp trên cơ sở doanh thu và chi phí được kế toán thống nhất: doanh thu thuần trừ chi phí Hotprint, phần vận chuyển PrintUp chịu, phí giao dịch, hoa hồng và chi phí xử lý/in lại. Cần dùng cùng một cách xử lý thuế, giảm giá và hoàn tiền khi so sánh đơn. Chưa đặt tỷ suất lợi nhuận mục tiêu khi chưa có bảng giá và dữ liệu đơn thực tế.

8. Kết quả cần có sau buổi thảo luận

  1. Thống nhất nhóm khách, danh mục, kênh và phạm vi P0.
  2. Chốt luồng đặt cọc, file duyệt, Hotprint, giao hàng, hóa đơn và affiliate.
  3. Giao người phụ trách và hạn xử lý cho từng D-xx còn mở.
  4. Phê duyệt bộ FR/NFR cùng tiêu chí nghiệm thu sau các điều chỉnh cần thiết.
  5. Chốt kế hoạch pilot có người vận hành, tiêu chí thành công và điều kiện tạm dừng nhận đơn.

9. Chú giải thuật ngữ

Thuật ngữĐịnh nghĩa và trạng thái
Đặt cọc Khoản tiền khách thanh toán khi đặt hàng (B-07). Chưa xác định là 100% hay một phần giá trị đơn. D-04
Số dư Phần giá trị đơn còn phải thu sau đặt cọc; được theo dõi độc lập với trạng thái đủ cọc (FR-21).
Đủ điều kiện sản xuất Điều kiện BR-02: đủ cọc theo chính sách, file duyệt, thông số chốt, Hotprint chấp nhận, không có yêu cầu hủy/thay đổi đang chờ.
Hoàn thành Sự kiện đóng đơn theo định nghĩa được phê duyệt; đề xuất giao thành công và không còn phần đơn chưa xử lý (BR-04). D-10
Phiên bản sản xuất Bản file được chốt để in (FR-10); link nguồn bị sửa về sau không âm thầm thay đổi bản đã duyệt.
Kiểm file Bước xác nhận quyền truy cập và khả năng in của thiết kế (FR-08, FR-09); đầu mối chịu trách nhiệm chốt tại D-06. D-06
Phiếu sản xuất Lệnh bàn giao cho Hotprint chứa mã đơn, dòng hàng, thông số, số lượng, file duyệt, hạn dự kiến và chỉ dẫn (FR-24).
Attribution Quy tắc gán đơn cho nguồn giới thiệu (FR-34); mã hay link ưu tiên, first/last touch và cửa sổ chốt tại D-12. D-12
Hoa hồng dự kiến / được duyệt Hai trạng thái tách biệt của hoa hồng (FR-35); duyệt theo BR-06 với điều kiện tại D-12. D-12
Thời gian giữ hoa hồng Khoảng thời gian chờ sau hoàn thành trước khi duyệt chi hoa hồng, để hủy/hoàn tiền kịp điều chỉnh (BR-06). D-12
Đối soát Đối chiếu giao dịch tiền với yêu cầu thu và dữ liệu SePay; tự động khi ghép được, thủ công và có xác nhận khi ngoại lệ (FR-18, FR-23).
Baseline đề xuất Bộ FR/NFR/BR/AC trong brief v0.1 — cơ sở thảo luận; trở thành cơ sở thiết kế, triển khai và nghiệm thu sau khi phê duyệt.
Cần chốt (D-xx) Quyết định còn mở, kèm vai trò chốt và thời điểm; xem trang Quyết định cần chốt.
P0 / P1 / P2 P0: cần cho đợt thử nghiệm có thu tiền; P1: sau khi luồng P0 ổn định; P2: mở rộng có điều kiện.
RPO / RTO RPO: mức mất dữ liệu tối đa chấp nhận (đề xuất 1 giờ); RTO: thời gian khôi phục tối đa (đề xuất 4 giờ) — xem NFR-10.