GTM qua đại lý, nhà phân phối và cộng tác viên
Chiến lược tạo nhu cầu cho marketplace PrintUp bằng mạng lưới bán hàng một tầng, tập trung vào đơn hàng thật và khách mua lại.
Mạng lưới này nằm ở phía cầu của marketplace. Nhiệm vụ là tạo khách hàng và đơn hàng, không phải tuyển thêm thành viên.
1. Khách hàng mục tiêu
Ưu tiên:
- cá nhân;
- hộ kinh doanh;
- cửa hàng;
- người bán trực tuyến;
- nhà hàng, quán cà phê;
- doanh nghiệp nhỏ;
- sự kiện;
- đơn vị quảng cáo nhỏ.
Không ưu tiên hợp đồng doanh nghiệp lớn có chu kỳ bán hàng dài trong giai đoạn đầu.
2. Ba vai trò
Cộng tác viên
- chia sẻ mã hoặc đường dẫn;
- giới thiệu khách;
- nhận hoa hồng khi đơn hoàn tất.
Đại lý
- chủ động tìm khách;
- tư vấn sản phẩm;
- tạo báo giá;
- theo dõi đơn;
- thúc đẩy mua lại.
Nhà phân phối
- có tệp khách lớn hoặc sản lượng ổn định;
- có thể mua theo mức giá riêng;
- có thể bán lại theo mô hình thương mại của họ.
Nhà phân phối không nhận tiền từ PrintUp vì tuyển đại lý.
3. Khung kinh tế ban đầu
| Loại | Cách hưởng lợi | Khoảng tham khảo |
|---|---|---|
| Cộng tác viên | Hoa hồng trên đơn hoàn tất | 5-10% |
| Đại lý | Giá đại lý hoặc hoa hồng tương đương | 10-20% |
| Nhà phân phối | Giá theo sản lượng | 15-25% |
Tỷ lệ thật phải cấu hình theo từng sản phẩm.
4. Giá và chống phá giá
Mỗi sản phẩm cần ba lớp giá:
- giá bán lẻ đề xuất;
- giá theo cấp đối tác;
- giá sàn.
Đại lý có thể linh hoạt trong khoảng cho phép, nhưng không được bán dưới giá sàn nếu chưa có phê duyệt.
5. Ghi nhận nguồn khách
Một khách hoặc đơn chỉ có một nguồn chính được tính hoa hồng tại một thời điểm.
Nguồn có thể được ghi nhận bằng:
- mã giới thiệu;
- đường dẫn;
- đăng ký khách;
- bằng chứng giới thiệu đầu tiên.
Quy tắc đổi nguồn phải có thời hạn rõ. Không giải quyết tranh chấp bằng quan hệ cá nhân.
6. Khi nào một đối tác được tính là hoạt động
Đối tác hoạt động là đối tác có ít nhất một đơn hoàn tất trong 60 ngày gần nhất.
Mục tiêu 30 ngày đầu:
- hiểu sản phẩm mũi nhọn;
- có tài liệu bán hàng;
- chọn 10 khách tiềm năng;
- tạo báo giá hoặc đơn đầu tiên;
- hiểu cách theo dõi hoa hồng.
7. Bộ công cụ bán hàng
PrintUp phải cung cấp:
- danh mục ngắn gọn;
- bảng giá;
- hình ảnh và mẫu;
- gợi ý ứng dụng;
- công cụ báo giá;
- mã/đường dẫn giới thiệu;
- hướng dẫn artwork;
- SLA dự kiến;
- chính sách hủy/hoàn;
- bảng theo dõi đơn và hoa hồng.
Mục tiêu: đối tác tự bán được sản phẩm chính mà không cần gọi Nhà sáng lập cho mỗi đơn.
8. Không MLM
Cấm:
- trả thưởng vì tuyển người;
- hoa hồng tuyến dưới;
- nâng hạng theo số người tuyển;
- gói tham gia để được quyền kiếm hoa hồng;
- đơn giả để đạt hạng.
Nếu có hạng đối tác, chỉ dựa trên:
- doanh số thật;
- đơn hoàn tất;
- khách mua lại;
- tỷ lệ hủy/hoàn;
- tuân thủ giá;
- chất lượng chăm sóc.
9. Mục tiêu theo giai đoạn
| Mốc | Đối tác hoạt động | GMV | Mức tập trung tối đa |
|---|---|---|---|
| Năm 1 | 30-60 | 5-10 tỷ | một đối tác <20% GMV mạng lưới |
| Năm 3 | 150-300 | 50-100 tỷ | một đối tác <15% GMV mạng lưới |
| Năm 5 | 300-600 | 250-500 tỷ toàn marketplace | một đối tác <10% GMV mạng lưới |
10. Chỉ số phải theo dõi
- số đối tác hoạt động;
- tỷ lệ đối tác có đơn;
- thời gian đến đơn đầu tiên;
- đơn trên mỗi đối tác;
- GMV trên mỗi đối tác;
- tỷ lệ khách mua lại;
- biên đóng góp;
- chi phí hỗ trợ trên mỗi đối tác;
- mức tập trung GMV.
11. Điều kiện dừng một đối tác
Dừng hoặc hạ cấp khi:
- gian lận;
- phá giá;
- tạo đơn giả;
- tỷ lệ hủy/hoàn quá cao;
- khiếu nại lặp lại;
- không hoạt động kéo dài.
12. Hợp đồng
Hợp đồng cần:
- ghi rõ cách tính hoa hồng/chiết khấu;
- không độc quyền mặc định;
- quy định nguồn khách;
- quy định giá sàn;
- cấm đơn giả;
- cấm nhiều tầng;
- có quyền chấm dứt khi gian lận;
- cho phép chuyển giao khi công ty đổi chủ trong phạm vi pháp luật.
Một đối tác chỉ có giá trị khi họ tạo đơn hàng có lợi nhuận và khách hàng thật.